Bản đồ tỉnh Sóc Trăng chi tiết mới nhất 2023 – Quy hoạch – Tổng quan

Chia sẻ tin này:

Sóc Trăng là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long thuộc Việt Nam, nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 231 km, cách Cần Thơ 62 km. Tỉnh Sóc Trăng nằm ở hạ nguồn của sông Hậu, là nơi sông Hậu đổ vào biển Đông tại hai cửa Định An và Trần Đề, với dân số và diện tích điều đứng thứ 6 trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Đại Nam nhất thống chí viết về sông Ba Xuyên thuộc địa bàn tỉnh An Giang nhà Nguyễn như sau: “… Sông Ba Xuyên ở phía Nam hạ lưu sông Hậu Giang, cách huyện Vĩnh Định 8 dặm về phía Bắc, trước là sông Ba Thắc, rộng 15 trượng sâu 8 thước, đi về phía Nam 15 dặm, đổ ra cửa biển Ba Xuyên, đi về phía Tây 60 dặm đến trường Tàu, tức là chỗ tàu biển đỗ. Ở đây người Trung Quốc và người Cao Miên ở lẫn lộn, chợ phố liên tiếp, lại 65 dặm đến ngã ba sông Nguyệt, tục gọi là Sóc Trăng,… Năm Kỷ Dậu (1789) hồi đầu thời trung hưng đặt bảo Trấn Di ở phía Bắc sông Ba Thắc, tức sông này.”

Website cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng: soctrang.gov.vn

Thông tin tổng quan tỉnh Sóc Trăng

Tên đơn vị: Tỉnh Sóc Trăng
Khu vực: Đồng bằng sông Cửu Long
Dân số: 1.199.653 (cập nhật 2019)
Diện tích: 3.311,8 km²
Mật độ dân số: 362 người/km²
Biển số xe: 83
Mã vùng điện thoại: 299

1. Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng

Danh sách huyện, thị của tỉnh Sóc Trăng: thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu, huyện Châu Thành, huyện Cù Lao Dung, huyện Kế Sách, huyện Long Phú, huyện Mỹ Tú, huyện Mỹ Xuyên, huyện Thạnh Trị, huyện Trần Đề.

1.1. Bản đồ Sóc Trăng online

Bạn có thể nhấn vào Bản đồ tỉnh Sóc Trăng chi tiết mới nhất 2023 để xem bản đồ toàn màn hình.

Bản đồ Sóc Trăng trực tuyến là bản đồ được xây dựng bởi Địa Ốc Thông Thái thể hiện cụ thể các đơn vị hành chính dưới các màu sắc riêng biệt, bạn đọc có thể dễ dàng nhận diện được ranh giới giữa các đơn vị hành chính. Bản đồ cũng hỗ trợ xem full màn hình (không khả dụng trên một số thiết bị di động), cùng với chức năng zoom lớn hình ảnh vệ tinh để có thể nhìn rõ các tuyến đường, tòa nhà.

Nguồn: Nền bản đồ được lấy từ các bản đồ uy tín như Open Street Map (OSM), Arcgisonline, Google Map, Wmflabs… Dữ liệu ranh giới hành chính được tổng hợp từ các nguồn Database of Global Administrative Areas, Global Map of Vietnam ©ISCGM, Ministry of Nutural Resources and Environment -Vietnam.

 

1.2. Các đơn vị hành chính trực thuộc trên bản đồ Sóc Trăng

File ảnh bản đồ Sóc Trăng (ảnh 1). Click vào phóng to

File ảnh bản đồ Sóc Trăng (ảnh 2). Click vào phóng to

2. Vị trí địa lý Sóc Trăng trên bản đồ Việt Nam

Bản đồ vị trí Tỉnh Sóc Trăng

 

3. Bản đồ giao thông Tỉnh Sóc Trăng

Bản đồ Tỉnh Sóc Trăng trên nền Open Street Map

 

4. Tỉnh Sóc Trăng nhìn từ vệ tinh

Bản đồ Tỉnh Sóc Trăng nhìn từ vệ tinh

 

5. File ảnh bản đồ tỉnh Sóc Trăng khổ lớn phóng to chi tiết

Nhằm cung cấp file bản đồ tỉnh thành chất lượng cao cho bạn đọc hỗ trợ các nhu cầu lưu trữ, tra cứu in ấn. Địa Ốc Thông Thái đã tổng hợp lại các file bản đồ định dạng vector, Illustrator, PNG, JPG, GIF, SVG phân giải cao phục vụ nhu cầu in ấn HD, khổ lớn A1, A0.

File ảnh bản đồ tỉnh Sóc Trăng khổ lớn phóng to chi tiết. Phân giải: 3197 x 2254 px

 

6. Bản đồ chi tiết các huyện, thị thuộc Sóc Trăng

6.1. Thành phố Sóc Trăng

Thành phố Sóc Trăng thành lập 2007, có diện tích 76,15 km², với tổng dân số 229.056 người, mật độ dân số là 3.013 người/km².

Thành phố Sóc Trăng có tất cả 10 phường.
1. Phường 1 6. Phường 6
2. Phường 2 7. Phường 7
3. Phường 3 8. Phường 8
4. Phường 4 9. Phường 9
5. Phường 5 10. Phường 10
Bản đồ thành phố Sóc Trăng.

Bản đồ thành phố Sóc Trăng.

Bản đồ thành phố Sóc Trăng (Kích thước lớn).

Bản đồ thành phố Sóc Trăng (Kích thước lớn).

 

6.2. Thị xã Ngã Năm

Thị xã Ngã Năm có diện tích 242,15 km², với tổng dân số 74.115 người, mật độ dân số là 306 người/km².

Thị xã Ngã Năm có 8 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 3 phường, 5 xã.
1. Phường 1 5. Xã Mỹ Bình
2. Phường 2 6. Xã Mỹ Quới
3. Phường 3 7. Xã Tân Long
4. Xã Long Bình 8. Xã Vĩnh Quới
Bản đồ thị xã Ngã Năm.

Bản đồ thị xã Ngã Năm.

Bản đồ thị xã Ngã Năm (Kích thước lớn).

Bản đồ thị xã Ngã Năm (Kích thước lớn).

 

6.3. Thị xã Vĩnh Châu

Thị xã Vĩnh Châu thành lập 25/8/2011, có diện tích 468,71 km², với tổng dân số 164.663 người, mật độ dân số là 351 người/km².

Thị xã Vĩnh Châu có 10 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 4 phường, 6 xã.
1. Phường 1 6. Xã Lạc Hòa
2. Phường 2 7. Xã Lai Hòa
3. Phường Khánh Hòa 8. Xã Vĩnh Hải
4. Phường Vĩnh Phước 9. Xã Vĩnh Hiệp
5. Xã Hòa Đông 10. Xã Vĩnh Tân
Bản đồ thị xã Vĩnh Châu.

Bản đồ thị xã Vĩnh Châu.

 

6.4. Huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành thành lập 24/8/2008, có diện tích 236,32 km², với tổng dân số 95.582 người, mật độ dân số là 404 người/km².

Huyện Châu Thành có 8 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 1 thị trấn, 7 xã.
1. Thị trấn Châu Thành (huyện lỵ) 5. Xã Phú Tâm
2. Xã An Hiệp 6. Xã Phú Tân
3. Xã An Ninh 7. Xã Thiện Mỹ
4. Xã Hồ Đắc Kiện 8. Xã Thuận Hòa
Bản đồ huyện Châu Thành.

Bản đồ huyện Châu Thành.

 

6.5. Huyện Cù Lao Dung

Huyện Cù Lao Dung thành lập 11/01/2002, có diện tích 245,04 km², với tổng dân số 65.445 người, mật độ dân số là 243 người/km².

Huyện Cù Lao Dung có 8 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 1 thị trấn, 7 xã.
1. Thị trấn Cù Lao Dung (huyện lỵ) 5. Xã An Thạnh Đông
2. Xã An Thạnh 1 6. Xã An Thạnh Nam
3. Xã An Thạnh 2 7. Xã An Thạnh Tây
4. Xã An Thạnh 3 8. Xã Đại Ân 1
Bản đồ huyện Cù Lao Dung.

Bản đồ huyện Cù Lao Dung.

Bản đồ huyện Cù Lao Dung (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Cù Lao Dung (Kích thước lớn).

 

6.6. Huyện Kế Sách

Huyện Kế Sách thành lập 24/08/1906, có diện tích 352,83 km², với tổng dân số 149.174 người, mật độ dân số là 454 người/km².

Huyện Kế Sách có 13 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 2 thị trấn, 11 xã.
1. Thị trấn Kế Sách (huyện lỵ) 8. Xã Kế Thành
2. Thị trấn An Lạc Thôn 9. Xã Nhơn Mỹ
3. Xã An Lạc Tây 10. Xã Phong Nẫm
4. Xã An Mỹ 11. Xã Thới An Hội
5. Xã Ba Trinh 12. Xã Trinh Phú
6. Xã Đại Hải 13. Xã Xuân Hòa
7. Xã Kế An
Bản đồ huyện Kế Sách.

Bản đồ huyện Kế Sách.

Bản đồ huyện Kế Sách (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Kế Sách (Kích thước lớn).

 

6.7. Huyện Long Phú

Huyện Long Phú thành lập 01/03/1926, có diện tích 263,72 km², với tổng dân số 113.856 người, mật độ dân số là 432 người/km².

Huyện Long Phú có 11 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 2 thị trấn, 9 xã.
1. Thị trấn Long Phú (huyện lỵ) 7. Xã Phú Hữu
2. Thị trấn Đại Ngãi 8. Xã Song Phụng
3. Xã Châu Khánh 9. Xã Tân Hưng
4. Xã Hậu Thạnh 10. Xã Tân Thạnh
5. Xã Long Đức 11. Xã Trường Khánh
6. Xã Long Phú
Bản đồ huyện Long Phú.

Bản đồ huyện Long Phú.

Bản đồ huyện Long Phú (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Long Phú (Kích thước lớn).

 

6.8. Huyện Mỹ Tú

Huyện Mỹ Tú thành lập 1976, có diện tích 368,18 km², với tổng dân số 90.524 người, mật độ dân số là 246 người/km².

Huyện Mỹ Tú có 9 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 1 thị trấn, 8 xã.
1. Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa (huyện lỵ) 6. Xã Mỹ Thuận
2. Xã Hưng Phú 7. Xã Mỹ Tú
3. Xã Long Hưng 8. Xã Phú Mỹ
4. Xã Mỹ Hương 9. Xã Thuận Hưng
5. Xã Mỹ Phước
Bản đồ huyện Mỹ Tú.

Bản đồ huyện Mỹ Tú.

Bản đồ huyện Mỹ Tú (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Mỹ Tú (Kích thước lớn).

 

6.9. Huyện Mỹ Xuyên

Huyện Mỹ Xuyên thành lập 02/1976, có diện tích 373,71 km², với tổng dân số 157.067 người, mật độ dân số là 420 người/km².

Huyện Mỹ Xuyên có 11 đơn vị hành chính cấp phường xã. Bao gồm 1 thị trấn, 10 xã.
1. Thị trấn Mỹ Xuyên (huyện lỵ) 7. Xã Ngọc Đông
2. Xã Đại Tâm 8. Xã Ngọc Tố
3. Xã Gia Hòa 1 9. Xã Tham Đôn
4. Xã Gia Hòa 2 10. Xã Thạnh Phú
5. Xã Hòa Tú 1 11. Xã Thạnh Quới
6. Xã Hòa Tú 2
Bản đồ huyện Mỹ Xuyên.

Bản đồ huyện Mỹ Xuyên.

Bản đồ huyện Mỹ Xuyên (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Mỹ Xuyên (Kích thước lớn).

 

6.10. Huyện Thạnh Trị

Huyện Thạnh Trị có diện tích 287,18 km², với tổng dân số 73.596 người, mật độ dân số là 256 người/km².

Huyện Thạnh Trị có 10 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 2 thị trấn, 8 xã.
1. Thị trấn Phú Lộc (huyện lỵ) 6. Xã Thạnh Tân
2. Thị trấn Hưng Lợi 7. Xã Thạnh Trị
3. Xã Châu Hưng 8. Xã Tuân Tức
4. Xã Lâm Kiết 9. Xã Vĩnh Lợi
5. Xã Lâm Tân 10. Xã Vĩnh Thành
Bản đồ huyện Thạnh Trị.

Bản đồ huyện Thạnh Trị.

Bản đồ huyện Thạnh Trị (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Thạnh Trị (Kích thước lớn).

 

6.11. Huyện Trần Đề

Huyện Trần Đề thành lập 2009, có diện tích 381,30 km², với tổng dân số 111.979 người, mật độ dân số là 294 người/km².

Huyện Trần Đề có 11 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 2 thị trấn, 9 xã.
1. Thị trấn Trần Đề (huyện lỵ) 7. Xã Thạnh Thới An
2. Thị trấn Lịch Hội Thượng 8. Xã Thạnh Thới Thuận
3. Xã Đại Ân 2 9. Xã Trung Bình
4. Xã Lịch Hội Thượng 10. Xã Viên An
5. Xã Liêu Tú 11. Xã Viên Bình
6. Xã Tài Văn
Bản đồ huyện Trần Đề.

Bản đồ huyện Trần Đề.

Bản đồ huyện Trần Đề (Kích thước lớn).

Bản đồ huyện Trần Đề (Kích thước lớn).

 

☛ Xem thêm:

Bản đồ tỉnh Sóc Trăng và các thành phố, thị xã, huyện:
1. Thành phố Sóc Trăng 7. Huyện Long Phú
2. Thị xã Ngã Năm 8. Huyện Mỹ Tú
3. Thị xã Vĩnh Châu 9. Huyện Mỹ Xuyên
4. Huyện Châu Thành 10. Huyện Thạnh Trị
5. Huyện Cù Lao Dung 11. Huyện Trần Đề
6. Huyện Kế Sách

 

 

Nguồn: diaocthongthai

Chia sẻ tin này:

Có thể bạn quan tâm